Tấm Alu 3mm hay 4mm – khác nhau ở lá nhôm mặt
Tấm Alu gồm hai lá nhôm kẹp lõi nhựa ở giữa. Cùng ghi 3mm hay 4mm nhưng độ dày lá nhôm mặt mới quyết định tấm có phẳng lâu dài hay không.
| Loại tấm | Lá nhôm mặt | Khổ tấm phổ biến | Nên dùng cho |
| Alu 3mm lõi PE | 0,21 – 0,30mm | 1220 x 2440mm | Biển hiệu, ốp cột, vách trong nhà |
| Alu 4mm lõi PE | 0,30 – 0,40mm | 1220 x 2440mm, 1500 x 4000mm | Mặt dựng ngoài trời, diện tích lớn |
| Alu 4mm lá nhôm dày | 0,45 – 0,50mm | 1220 x 2440mm, 1500 x 5800mm | Toà nhà, tấm dài trên 2,5m |
| Alu lõi khoáng chống cháy | 0,40 – 0,50mm | 1220 x 2440mm | Công trình yêu cầu vật liệu khó cháy |
Mặt tiền hướng tây hoặc tấm dài trên 2,5m nên dùng loại 4mm lá nhôm từ 0,4mm; tấm 3mm ở vị trí đó rất dễ gợn sóng khi nắng xiên buổi chiều.
Lớp phủ PVDF và PE quyết định tuổi thọ ngoài trời
| Lớp phủ | Đặc điểm | Giữ màu ngoài trời | Vị trí phù hợp |
| PE (polyester) | Sơn một lớp, giá thấp nhất | 2 – 4 năm là bạc và phấn hoá | Trong nhà, trần, vách ngăn, biển tạm |
| PVDF | Sơn nhiều lớp gốc nhựa flo, kháng tia UV | 10 – 15 năm | Mặt dựng ngoài trời, showroom, toà nhà |
| Nano PVDF | PVDF phủ thêm lớp nano chống bám bẩn | 10 – 15 năm, ít đọng vệt nước mưa | Mặt đường nhiều xe, khu công nghiệp |
Nhận biết nhanh tại công trường: chà mạnh mặt sơn bằng khăn thấm cồn, sơn PE thường để lại vệt phấn màu, PVDF thì không. Chúng tôi ghi rõ loại lớp phủ trong báo giá và giữ nhãn tấm để khách đối chiếu lúc nghiệm thu.
Khung xương thép hộp: bước xương quyết định mặt phẳng
- Thép hộp mạ kẽm 20x40, 30x30, 40x40 hoặc 50x50mm, dày 1,2 – 1,8mm tuỳ chiều cao mặt dựng.
- Bước xương 400 – 600mm; vượt quá là tấm võng giữa nhịp, nhìn nghiêng thấy ngay.
- Bát chân thép dày 5mm, bắt tường bằng bulông nở M10, cách nhau 800 – 1000mm theo phương đứng.
- Cân chỉnh bằng máy laser, sai lệch mặt phẳng dưới 2mm trên mỗi 3m dài.
- Mối hàn mài sạch rồi sơn chống gỉ hai lớp – chỗ gỉ đầu tiên luôn là mối hàn chưa sơn.
- Tấm gấp mép 20 – 25mm theo rãnh chữ V, bắt vít qua lỗ ô van để tấm giãn nở tự do.
Khe nối và chống thấm
Nhôm giãn nở khoảng 2,4mm mỗi mét khi nhiệt độ tăng 100 độ C. Tấm dài 2,4m phơi nắng, chênh nhiệt ngày đêm 50 – 60 độ, có thể dài thêm gần 3mm; khe nối vì thế không chỉ để đẹp mà để tấm có chỗ nở.
- Khe tiêu chuẩn 10mm; muốn nét mảnh lấy 8mm, mặt dựng cao trên ba tầng để 12 – 15mm.
- Chèn xốp tròn trước khi bơm keo, đường kính xốp lớn hơn khe khoảng 25% để keo bám hai mép chứ không bám đáy khe.
- Chiều sâu lớp keo bằng nửa chiều rộng khe thì keo mới đủ đàn hồi theo nhịp co giãn.
- Chỉ dùng keo silicon trung tính đồng màu; keo axit ăn mòn lớp sơn, để lại vệt ố đen dọc khe sau 6 – 12 tháng.
- Khe hở âm không bơm keo thì bắt buộc có tôn hoặc màng chống thấm sau khung, kèm gioăng cao su tại vị trí bắt vít.
- Chân mặt dựng chừa lỗ thoát nước 8 – 10mm cách nhau 600mm; đỉnh và mép giáp tường ốp nẹp nhôm chữ U rồi bơm keo.
Bảng màu Alu phổ biến
- Trung tính: bạc sần, bạc gương, trắng sữa, ghi xám, đen mờ – sẵn kho, hợp showroom và văn phòng.
- Màu thương hiệu: đỏ đô, đỏ tươi, xanh dương, xanh navy, vàng nghệ – đặt theo cuộn, chờ 5 – 10 ngày.
- Hiệu ứng: vân gỗ, vân đá, gương vàng, xước mờ – đắt hơn 25 – 45% và phải cắt cùng chiều vân.
Nên so mẫu tấm thật ngoài trời chứ đừng chọn màu trên màn hình: cùng mã màu nhưng dưới nắng và trong bóng râm nhìn lệch nhau khá rõ.
Mặt dựng Alu hiếm khi đứng một mình: phần lớn công trình gắn thêm biển chữ nổi lên nền Alu, chạy viền hoặc bảng thông tin bằng biển LED, kèm decal và bạt in thuộc hạng mục in ấn quảng cáo. Các bước từ khảo sát tới nghiệm thu được mô tả ở quy trình làm việc.