Mặt dựng Alu màu xanh đen ốp mặt tiền showroom hiện đại
Trang chủ / Dịch vụ / Mặt dựng Alu

Ốp Alu mặt tiền Hà Nam – Ninh Bình: thi công mặt dựng Alu 3mm, 4mm phủ PVDF

Quảng Cáo Trung Đức nhận ốp Alu mặt tiền cửa hàng, showroom, văn phòng và toà nhà tại Phủ Lý, TP Ninh Bình, Tam Điệp cùng các địa phương lân cận. Tấm nhôm nhựa composite 3mm và 4mm, lớp phủ PE hoặc PVDF, khung xương thép hộp mạ kẽm bước 400 – 600mm, khe nối 10mm bơm keo silicon trung tính có xốp chèn khe. Hơn 10 năm kinh nghiệm, 1.500+ dự án đã bàn giao, bảo hành 12 – 36 tháng; khảo sát mặt tiền miễn phí và báo giá theo m² trong 24 – 48 giờ.

Gọi 0889 908 678 Xem bảng giá

Mặt dựng Alu Ninh Bình: chọn đúng độ dày tấm và lớp phủ ngay từ đầu

Mặt dựng Alu che toàn bộ mặt tiền nên lỗi ở đây lộ rõ hơn mọi hạng mục khác: tấm gợn sóng khi nắng xiên, khe nối chỗ rộng chỗ hẹp, keo ố vàng sau một mùa mưa. Phần lớn các ca đó không đến từ tấm Alu mà đến từ khung xương và cách xử lý khe.

Vì vậy mỗi đơn ốp Alu mặt tiền Hà Nam hay mặt dựng Alu Ninh Bình đều bắt đầu bằng đo mặt tiền thật, kiểm tra độ nghiêng của tường, rồi mới chia tấm sao cho khe nối thẳng hàng với cửa, cột và biển hiệu. Chưa có bản vẽ mặt đứng thì bộ phận tư vấn thiết kế dựng phối cảnh 3D chốt màu trước khi đặt vật tư; mặt dựng cao trên 4m thì tổ thợ lắp đặt thi công đưa xe nâng tới dựng ngoài giờ cao điểm.

Tấm 3mm và 4mm

Nội thất và diện tích nhỏ dùng 3mm; mặt dựng ngoài trời khổ lớn dùng 4mm cho phẳng.

Phủ PVDF giữ màu 10 – 15 năm

Lớp PE chỉ hợp trong nhà, ra nắng bạc màu sau 2 – 4 năm.

Khung thép hộp mạ kẽm

Hộp 30x30 đến 50x50, dày 1,2 – 1,8mm, bước xương 400 – 600mm.

Khe nối 10mm chuẩn

Xốp chèn khe, keo silicon trung tính đồng màu, không dùng keo axit.

Cấu tạo tấm Alu, khung xương và cách xử lý khe nối

Tấm Alu 3mm hay 4mm – khác nhau ở lá nhôm mặt

Tấm Alu gồm hai lá nhôm kẹp lõi nhựa ở giữa. Cùng ghi 3mm hay 4mm nhưng độ dày lá nhôm mặt mới quyết định tấm có phẳng lâu dài hay không.

Loại tấmLá nhôm mặtKhổ tấm phổ biếnNên dùng cho
Alu 3mm lõi PE0,21 – 0,30mm1220 x 2440mmBiển hiệu, ốp cột, vách trong nhà
Alu 4mm lõi PE0,30 – 0,40mm1220 x 2440mm, 1500 x 4000mmMặt dựng ngoài trời, diện tích lớn
Alu 4mm lá nhôm dày0,45 – 0,50mm1220 x 2440mm, 1500 x 5800mmToà nhà, tấm dài trên 2,5m
Alu lõi khoáng chống cháy0,40 – 0,50mm1220 x 2440mmCông trình yêu cầu vật liệu khó cháy

Mặt tiền hướng tây hoặc tấm dài trên 2,5m nên dùng loại 4mm lá nhôm từ 0,4mm; tấm 3mm ở vị trí đó rất dễ gợn sóng khi nắng xiên buổi chiều.

Lớp phủ PVDF và PE quyết định tuổi thọ ngoài trời

Lớp phủĐặc điểmGiữ màu ngoài trờiVị trí phù hợp
PE (polyester)Sơn một lớp, giá thấp nhất2 – 4 năm là bạc và phấn hoáTrong nhà, trần, vách ngăn, biển tạm
PVDFSơn nhiều lớp gốc nhựa flo, kháng tia UV10 – 15 nămMặt dựng ngoài trời, showroom, toà nhà
Nano PVDFPVDF phủ thêm lớp nano chống bám bẩn10 – 15 năm, ít đọng vệt nước mưaMặt đường nhiều xe, khu công nghiệp

Nhận biết nhanh tại công trường: chà mạnh mặt sơn bằng khăn thấm cồn, sơn PE thường để lại vệt phấn màu, PVDF thì không. Chúng tôi ghi rõ loại lớp phủ trong báo giá và giữ nhãn tấm để khách đối chiếu lúc nghiệm thu.

Khung xương thép hộp: bước xương quyết định mặt phẳng

  • Thép hộp mạ kẽm 20x40, 30x30, 40x40 hoặc 50x50mm, dày 1,2 – 1,8mm tuỳ chiều cao mặt dựng.
  • Bước xương 400 – 600mm; vượt quá là tấm võng giữa nhịp, nhìn nghiêng thấy ngay.
  • Bát chân thép dày 5mm, bắt tường bằng bulông nở M10, cách nhau 800 – 1000mm theo phương đứng.
  • Cân chỉnh bằng máy laser, sai lệch mặt phẳng dưới 2mm trên mỗi 3m dài.
  • Mối hàn mài sạch rồi sơn chống gỉ hai lớp – chỗ gỉ đầu tiên luôn là mối hàn chưa sơn.
  • Tấm gấp mép 20 – 25mm theo rãnh chữ V, bắt vít qua lỗ ô van để tấm giãn nở tự do.

Khe nối và chống thấm

Nhôm giãn nở khoảng 2,4mm mỗi mét khi nhiệt độ tăng 100 độ C. Tấm dài 2,4m phơi nắng, chênh nhiệt ngày đêm 50 – 60 độ, có thể dài thêm gần 3mm; khe nối vì thế không chỉ để đẹp mà để tấm có chỗ nở.

  • Khe tiêu chuẩn 10mm; muốn nét mảnh lấy 8mm, mặt dựng cao trên ba tầng để 12 – 15mm.
  • Chèn xốp tròn trước khi bơm keo, đường kính xốp lớn hơn khe khoảng 25% để keo bám hai mép chứ không bám đáy khe.
  • Chiều sâu lớp keo bằng nửa chiều rộng khe thì keo mới đủ đàn hồi theo nhịp co giãn.
  • Chỉ dùng keo silicon trung tính đồng màu; keo axit ăn mòn lớp sơn, để lại vệt ố đen dọc khe sau 6 – 12 tháng.
  • Khe hở âm không bơm keo thì bắt buộc có tôn hoặc màng chống thấm sau khung, kèm gioăng cao su tại vị trí bắt vít.
  • Chân mặt dựng chừa lỗ thoát nước 8 – 10mm cách nhau 600mm; đỉnh và mép giáp tường ốp nẹp nhôm chữ U rồi bơm keo.

Bảng màu Alu phổ biến

  • Trung tính: bạc sần, bạc gương, trắng sữa, ghi xám, đen mờ – sẵn kho, hợp showroom và văn phòng.
  • Màu thương hiệu: đỏ đô, đỏ tươi, xanh dương, xanh navy, vàng nghệ – đặt theo cuộn, chờ 5 – 10 ngày.
  • Hiệu ứng: vân gỗ, vân đá, gương vàng, xước mờ – đắt hơn 25 – 45% và phải cắt cùng chiều vân.

Nên so mẫu tấm thật ngoài trời chứ đừng chọn màu trên màn hình: cùng mã màu nhưng dưới nắng và trong bóng râm nhìn lệch nhau khá rõ.

Đội kỹ thuật dùng xe nâng lắp đặt biển hiệu mặt tiền

Mặt dựng Alu hiếm khi đứng một mình: phần lớn công trình gắn thêm biển chữ nổi lên nền Alu, chạy viền hoặc bảng thông tin bằng biển LED, kèm decal và bạt in thuộc hạng mục in ấn quảng cáo. Các bước từ khảo sát tới nghiệm thu được mô tả ở quy trình làm việc.

Địa bàn nhận khảo sát và thi công mặt dựng Alu

Mặt dựng buộc phải đo tại chỗ vì tường hiếm khi thẳng và vuông tuyệt đối; lệch 3 – 4cm theo phương đứng là phải chia tấm lại từ đầu. Tuyến Ninh Bình – Phủ Lý dài khoảng 40km, xe chạy 45 – 60 phút, nên chúng tôi khảo sát miễn phí trong bán kính 60km quanh xưởng và thường sắp lịch trong 24 giờ.

Khu vực Hà Nam

  • Phủ Lý
  • Duy Tiên
  • Kim Bảng
  • Lý Nhân
  • Thanh Liêm
  • Bình Lục

Khu vực Ninh Bình

  • TP Ninh Bình
  • Tam Điệp
  • Hoa Lư
  • Gia Viễn
  • Nho Quan
  • Yên Khánh
  • Yên Mô
  • Kim Sơn

Đơn thi công alu Phủ Lý thường khảo sát buổi sáng, chốt bản vẽ chia tấm trong ngày, dựng khung sau 3 – 5 ngày rồi ốp tấm trong 2 – 4 ngày tuỳ diện tích. Nho Quan, Kim Sơn, Lý Nhân cách xưởng 40 – 50km, tổ thợ đi theo tuyến nên đơn từ 30m² không tính phí di chuyển. Ảnh mặt dựng đã bàn giao xem tại trang dự án tiêu biểu.

Đơn giá ốp Alu mặt tiền tham khảo

Hạng mụcQuy cáchĐơn giá tham khảo
Ốp Alu 3mm phủ PETrọn gói khung thép hộp mạ kẽm850.000 – 1.100.000 đ/m²
Ốp Alu 3mm phủ PVDFTrọn gói khung, keo silicon trung tính1.100.000 – 1.400.000 đ/m²
Ốp Alu 4mm phủ PVDFLá nhôm 0,4 – 0,5mm, trọn gói khung1.350.000 – 1.750.000 đ/m²
Alu vân gỗ, vân đá, màu gươngTrọn gói khung, cắt cùng chiều vân1.600.000 – 2.200.000 đ/m²
Alu lõi khoáng chống cháyTrọn gói khung, theo yêu cầu công trình2.200.000 – 3.200.000 đ/m²
Khung xương thép hộp riêngHộp mạ kẽm 30x30 – 50x50, sơn chống gỉ450.000 – 750.000 đ/m²
Ốp cột tròn, mảng bo congTính theo diện tích trảiCộng 20 – 35% đơn giá phẳng
Nẹp nhôm, gioăng, keo hoàn thiệnNẹp U, nẹp góc, silicon trung tính45.000 – 90.000 đ/m dài
Tháo dỡ mặt dựng cũGồm dọn và chở phế liệu80.000 – 150.000 đ/m²
Giàn giáo, xe nângMặt dựng cao trên 4m800.000 – 2.000.000 đ/ngày

Đơn giá tham khảo, chưa gồm VAT. Diện tích dưới 15m² tính theo mức tối thiểu 15m² vì chi phí giàn giáo và vận chuyển gần như không đổi; công trình từ 100m² giảm 5 – 10%. Gửi ảnh mặt tiền kèm số đo ngang – cao qua Zalo 0889 908 678 hoặc quangcaotrungdc68@gmail.com để nhận báo giá đúng diện tích, Thứ 2 – Thứ 7, 8h00 – 18h00. Xem thêm bảng giáhướng dẫn thanh toán.

Quy trình triển khai quảng cáo tại Hà Nam

01

Tư vấn

Tiếp nhận hạng mục, vị trí lắp, kích thước và ảnh mặt bằng.

02

Thiết kế

Đề xuất bố cục, vật liệu, cấu tạo và phạm vi thực hiện.

03

Thi công

Sản xuất theo phương án duyệt, lắp đặt theo biện pháp an toàn.

04

Bàn giao

Kiểm tra hoàn thiện, bàn giao và hướng dẫn vận hành, bảo trì.

Câu hỏi thường gặp về Mặt dựng Alu

Xưởng cần 3 – 5 ngày gia công khung thép hộp và gấp mép tấm, thêm 2 – 4 ngày dựng khung và ốp tấm tại công trường, tổng khoảng 6 – 9 ngày làm việc cho 40m² ở độ cao dưới 6m. Phải tháo lớp cũ hoặc thi công ban đêm ở phố đông thì cộng thêm 1 – 2 ngày.

Ngoài trời nên dùng 4mm lá nhôm từ 0,4mm, nhất là mảng hướng tây hoặc tấm dài trên 2,5m. Tấm 3mm hợp với biển hiệu, ốp cột và vách trong nhà. Chênh lệch chỉ 250.000 – 350.000 đ/m² nhưng khác biệt về độ phẳng thấy rõ sau 1 – 2 mùa nắng.

Cần, nếu mặt dựng phơi nắng mưa. Tấm phủ PE bạc và phấn hoá sau 2 – 4 năm, màu đỏ hay xanh navy xuống nhanh nhất; PVDF giữ màu 10 – 15 năm. Phần chênh 250.000 – 300.000 đ/m² rẻ hơn nhiều so với ốp lại cả mặt tiền sau vài năm.

Khe tiêu chuẩn 10mm, lấy 8mm nếu muốn nét mảnh và 12 – 15mm cho mặt dựng cao trên ba tầng. Không nên ốp khít không khe: tấm dài 2,4m ngoài nắng nở gần 3mm nên sẽ đội cong mép. Trong khe luôn phải chèn xốp tròn rồi mới bơm keo silicon trung tính đồng màu.

Không, nếu làm đủ ba chi tiết: lỗ thoát nước 8 – 10mm cách nhau 600mm ở chân mặt dựng, nẹp nhôm chữ U bơm keo tại đỉnh và mép giáp tường, gioăng cao su ở vị trí bắt vít xuyên tấm. Khe hở âm không bơm keo thì bắt buộc có tôn hoặc màng chống thấm sau khung.

Khung thép hộp mạ kẽm sơn chống gỉ đủ lớp dùng được 10 – 15 năm, tấm PVDF giữ màu 10 – 15 năm, riêng keo khe nối nên bơm lại sau 5 – 7 năm. Chúng tôi bảo hành 12 – 36 tháng tuỳ hạng mục; điều kiện xem tại chính sách bảo hànhcâu hỏi thường gặp.

Chỉ nên ốp đè khi khung cũ còn chắc, không gỉ mục và mặt phẳng lệch dưới 2cm, khi đó thợ dựng thêm lớp xương phụ để cân chỉnh. Khung đã gỉ thì tháo bỏ, bắt lại bằng bát thép 5mm và bulông nở M10, chi phí tháo dỡ 80.000 – 150.000 đ/m².

Cần báo giá ốp Alu mặt tiền theo đúng diện tích? Gọi 0889 908 678, nhắn Zalo 0889 908 678 hoặc gửi ảnh mặt tiền kèm số đo qua trang liên hệ.

Cần làm biển quảng cáo?

Nhận tư vấn & báo giá trong 15 phút